Thuế nhập khẩu ô tô vào Việt Nam bao nhiêu? Cách tính mới nhất

02/08/2026

Khi mua ô tô nguyên chiếc từ nước ngoài về Việt Nam, giá xe tại thị trường xuất khẩu chỉ là một phần trong tổng chi phí thực tế. Người nhập khẩu còn phải tính đến thuế nhập khẩu ô tô, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng cùng các chi phí vận chuyển, kiểm định, đăng ký và lệ phí trước bạ sau khi xe được thông quan.

Mức thuế nhập khẩu không có một tỷ lệ chung cho mọi chiếc xe. Thuế suất phụ thuộc vào mã HS, loại động cơ, dung tích xi lanh, kiểu xe, tình trạng xe mới hay đã qua sử dụng và đặc biệt là xuất xứ hàng hóa. Xe đáp ứng quy tắc xuất xứ của một FTA mà Việt Nam tham gia có thể được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt thấp hơn đáng kể so với mức MFN thông thường.

Đối với xe nhập từ Mỹ, Việt Nam hiện không áp dụng một mức thuế duy nhất cho tất cả ô tô Mỹ. Nhiều dòng xe chở người thuộc nhóm HS 8703 áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi MFN từ khoảng 32% đến 70% tùy mã hàng, trong đó một số mã đã được giảm thuế từ ngày 31/03/2025.

Thuế nhập khẩu ô tô vào Việt Nam bao nhiêu?

1. Thuế nhập khẩu ô tô là gì?

Thuế nhập khẩu là khoản thuế đánh vào hàng hóa được đưa từ nước ngoài vào Việt Nam theo quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Đối với ô tô, số tiền thuế phải nộp được xác định dựa trên:

Trị giá tính thuế nhập khẩu × Thuế suất nhập khẩu

Trong đó, trị giá tính thuế được xác định theo quy định hải quan. Trên thực tế, đối với giao dịch nhập khẩu thông thường, trị giá này thường dựa trên giá giao dịch và các khoản phải điều chỉnh đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo quy định.

Thuế suất lại phụ thuộc vào mã HS và xuất xứ chiếc xe. Có ba nhóm thuế suất nhập khẩu cần phân biệt:

  • Thuế suất ưu đãi (MFN): Áp dụng với hàng hóa có xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam.
  • Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng khi hàng hóa đáp ứng điều kiện xuất xứ của các FTA hoặc thỏa thuận thương mại tương ứng.
  • Thuế suất thông thường: Áp dụng trong những trường hợp không đủ điều kiện hưởng hai nhóm thuế suất trên theo quy định.

Vì vậy, chỉ biết xe được “nhập từ Thái Lan”, “nhập từ Mỹ” hay “nhập từ Đức” chưa đủ để kết luận chính xác số thuế phải đóng. Cần xác định xuất xứ thực tế, chứng từ xuất xứ và mã HS của xe.

Thuế nhập khẩu ô tô là gì?

2. Thuế xe ô tô nhập khẩu về Việt Nam gồm những khoản nào?

Khi nói đến thuế xe ô tô nhập khẩu về Việt Nam, người mua thường gộp nhiều khoản thuế thành một. Thực tế nên tách thành ba khoản chính tại khâu nhập khẩu.

Thuế nhập khẩu

Đây là khoản tính trước tiên: Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế nhập khẩu × Thuế suất nhập khẩu

Mức thuế có thể từ 0% theo một số FTA đến hàng chục phần trăm theo biểu thuế MFN, tùy chiếc xe. Ví dụ, ô tô đáp ứng quy tắc xuất xứ ASEAN theo ATIGA đã có lộ trình thuế nhập khẩu về 0%. Trong khi đó, các xe không được hưởng thuế suất FTA phải áp dụng mức thuế tương ứng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Ô tô dưới 24 chỗ thuộc nhóm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ những trường hợp pháp luật quy định riêng. Từ ngày 01/01/2026, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 được áp dụng. Đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống sử dụng động cơ đốt trong, mức thuế hiện hành phụ thuộc dung tích xi lanh:

Dung tích động cơ

Thuế TTĐB

Đến 1.500 cc

35%

Trên 1.500 – 2.000 cc

40%

Trên 2.000 – 2.500 cc

50%

Trên 2.500 – 3.000 cc

60%

Trên 3.000 – 4.000 cc

90%

Trên 4.000 – 5.000 cc

110%

Trên 5.000 – 6.000 cc

130%

Trên 6.000 cc

150%


Các mức trên được quy định trong Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu về cơ bản được xác định trên cơ sở trị giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu và các khoản thuế nhập khẩu bổ sung nếu phát sinh.

Do đó: Thuế TTĐB = (Trị giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu bổ sung nếu có) × Thuế suất TTĐB

Thuế giá trị gia tăng

Ô tô thuộc diện chịu thuế TTĐB nên không nằm trong nhóm được giảm VAT từ 10% xuống 8% theo chính sách áp dụng đến hết ngày 31/12/2026. Nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, ngoại trừ xăng, bị loại khỏi phạm vi giảm 2% VAT. Vì vậy, ô tô nhập khẩu thông thường áp dụng VAT 10%.

Giá tính VAT đối với hàng nhập khẩu bao gồm trị giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu, các khoản thuế nhập khẩu bổ sung nếu có và thuế TTĐB. Có thể hình dung:

VAT = (Trị giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB + thuế nhập khẩu bổ sung nếu có) × 10%

Thuế giá trị gia tăng

3. Thuế nhập khẩu xe ô tô vào Việt Nam hiện nay bao nhiêu?

Không thể đưa ra một tỷ lệ duy nhất. Mức thuế nhập khẩu xe ô tô vào Việt Nam phải tra theo mã HS cụ thể. Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi là cơ sở của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành. Riêng Nghị định 73/2025/NĐ-CP đã giảm thuế MFN đối với một số mã ô tô từ ngày 31/03/2025.

Ví dụ:

Mã HS tham khảo

Loại xe

Thuế MFN

8703.22.51

Một số ô tô 4 bánh chủ động thuộc phân nhóm tương ứng

70%

8703.23.57

Sedan trên 2.000 đến 2.500 cc

50%

8703.23.63

Xe 4WD trên 2.000 đến 2.500 cc thuộc phân nhóm tương ứng

50%

8703.24.51

Một số ô tô 4WD trên 3.000 cc thuộc mã tương ứng

32%

8703.24.59

Một số ô tô khác thuộc phân nhóm tương ứng

52%

Nghị định 73/2025/NĐ-CP đã giảm hai mã 8703.23.57 và 8703.23.63 từ 64% xuống 50%, đồng thời giảm mã 8703.24.51 từ 45% xuống 32%. Bảng này chỉ có mục đích minh họa rằng thuế không phải lúc nào cũng là 70%. Muốn xác định chính xác phải phân loại đúng xe tới mã HS chi tiết.

Thuế nhập khẩu xe ô tô vào Việt Nam hiện nay bao nhiêu?

Tìm hiểu thêm:

Cách ghép ngang xe ô tô: Hướng dẫn ghép chuồng dễ nhớ

Số L trên xe tự động là gì? Ý nghĩa và cách sử dụng

4. Thuế nhập khẩu ô tô từ Mỹ về Việt Nam bao nhiêu?

Đây là vấn đề cần đặc biệt thận trọng. Không nên khẳng định rằng thuế nhập khẩu ô tô từ Mỹ về Việt Nam luôn là 70%, 50% hay 32%. Xe có xuất xứ Mỹ thông thường phải căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN tương ứng với mã HS, trừ trường hợp có chính sách ưu đãi khác đủ điều kiện áp dụng.

Ví dụ, nếu một chiếc sedan sử dụng động cơ xăng trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc thuộc mã HS 8703.23.56, biểu MFN hiện ghi mức 70%. Trong khi một sedan trên 2.000 cc đến 2.500 cc thuộc mã 8703.23.57 có mức 50%.

Một số dòng xe dung tích lớn thuộc những mã khác có thể áp dụng mức 32%, 47%, 52% hoặc mức khác. Do đó, khi nhập xe Mỹ cần xác định ít nhất:

  • Xe sản xuất ở quốc gia nào.
  • Mã HS.
  • Dung tích động cơ.
  • Kiểu thân xe.
  • Dẫn động.
  • Xe mới hay đã qua sử dụng.
  • Số chỗ.
  • Loại động lực: xăng, diesel, hybrid hay điện.

Đặc biệt, nơi mua xe không đồng nghĩa với xuất xứ xe. Ví dụ, một chiếc xe thương hiệu Đức được mua tại đại lý ở Mỹ rồi vận chuyển từ Mỹ sang Việt Nam không mặc nhiên có xuất xứ Mỹ. Việc xác định xuất xứ phải căn cứ quy định xuất xứ hàng hóa và hồ sơ thực tế.

5. Cách tính thuế nhập khẩu ô tô

Có thể tính tổng ba khoản thuế chính theo trình tự:

Bước 1: Tính thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất nhập khẩu

Bước 2: Tính thuế TTĐB

Thuế TTĐB = (Trị giá tính thuế + Thuế nhập khẩu) × Thuế suất TTĐB

Trong trường hợp có thuế nhập khẩu bổ sung thì khoản đó cũng phải được xem xét trong giá tính thuế theo quy định.

Bước 3: Tính VAT

VAT = (Trị giá tính thuế + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB) × 10%

Ví dụ cách tính xe nhập khẩu trị giá 1 tỷ đồng

Giả sử một ô tô mới:

  • Trị giá tính thuế nhập khẩu: 1 tỷ đồng.
  • Thuế nhập khẩu: 70%.
  • Động cơ 2.0L, thuế TTĐB: 40%.
  • VAT: 10%.

Thuế nhập khẩu:

1 tỷ × 70% = 700 triệu đồng

Giá tính TTĐB:

1 tỷ + 700 triệu = 1,7 tỷ đồng

Thuế TTĐB:

1,7 tỷ × 40% = 680 triệu đồng

Giá tính VAT:

1 tỷ + 700 triệu + 680 triệu = 2,38 tỷ đồng

VAT:

2,38 tỷ × 10% = 238 triệu đồng

Tổng ba khoản thuế:

700 + 680 + 238 = 1,618 tỷ đồng

Như vậy, chiếc xe có trị giá tính thuế 1 tỷ đồng có thể phát sinh khoảng 1,618 tỷ đồng tiền thuế trong ví dụ này.

Giá sau ba khoản thuế đã lên khoảng: 2,618 tỷ đồng

Đây chưa phải giá lăn bánh cuối cùng vì còn có thể phát sinh vận chuyển, kho bãi, kiểm định, đăng kiểm, lệ phí trước bạ, đăng ký biển số, bảo hiểm và chi phí kinh doanh. Ví dụ cũng chỉ minh họa công thức. Không được sử dụng mức 70% cho mọi chiếc xe nhập khẩu.

6. Ô tô nhập từ ASEAN có được miễn thuế nhập khẩu không?

Xe đáp ứng đầy đủ quy tắc xuất xứ ASEAN và điều kiện hưởng ATIGA có thể áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0%. Thuế ô tô nguyên chiếc theo ATIGA đã giảm về 0% từ năm 2018. Đây là một trong những lý do thị trường Việt Nam có số lượng lớn ô tô nhập khẩu từ Thái Lan và Indonesia. Tuy nhiên, thuế nhập khẩu 0% không đồng nghĩa xe không phải đóng thuế.

Xe vẫn có thể phải chịu:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • VAT.
  • Lệ phí trước bạ.
  • Phí đăng ký và các chi phí liên quan.

Ví dụ, một xe ASEAN có thuế nhập khẩu 0% nhưng động cơ 2.0L vẫn có thể chịu TTĐB 40% và VAT 10% theo quy định hiện hành.

7. Ô tô điện nhập khẩu chịu thuế thế nào?

Xe điện cũng cần tách thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt. Theo Biểu thuế MFN, nhiều mã ô tô điện thuộc nhóm 8703.80 vẫn có mức thuế nhập khẩu 70% nếu không được hưởng ưu đãi đặc biệt từ FTA. Trong khi đó, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô điện chạy pin được ưu đãi mạnh.

Đối với xe điện chạy pin từ 9 chỗ trở xuống, mức TTĐB từ 01/01/2026 đến hết năm 2030 là 3%; từ 01/01/2031 tăng lên 11%. Ngoài ra, Nghị định 202/2026/NĐ-CP đã kéo dài chính sách lệ phí trước bạ lần đầu 0% đối với ô tô điện chạy pin đến hết ngày 31/12/2030.

Như vậy, xe điện có ưu đãi lớn về TTĐB và trước bạ nhưng không có nghĩa tất cả xe điện nhập khẩu đều có thuế nhập khẩu 0%.

8. Xe nhập khẩu từ châu Âu chịu thuế bao nhiêu?

Việt Nam và Liên minh châu Âu có EVFTA, theo đó thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc được cắt giảm theo lộ trình. Không phải ngay khi EVFTA có hiệu lực thì toàn bộ xe châu Âu được hưởng thuế 0%. Theo lộ trình cam kết, nhiều dòng ô tô nguyên chiếc từ EU sẽ tiến tới mức 0% vào năm 2028 nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện xuất xứ. 

Vì vậy, khi tính thuế cho một chiếc xe Đức, Pháp, Italy hoặc quốc gia EU khác trong năm 2026, cần tra đúng biểu EVFTA của năm 2026 thay vì lấy mức MFN hoặc mức cuối lộ trình. Nguyên tắc này cũng áp dụng với CPTPP, UKVFTA và các FTA khác.

9. Xe ô tô cũ nhập khẩu tính thuế có giống xe mới không?

Không hoàn toàn. Ô tô đã qua sử dụng có thể chịu cơ chế thuế nhập khẩu riêng, gồm mức thuế tuyệt đối hoặc thuế hỗn hợp tùy loại xe, dung tích và chính sách áp dụng.

Ngoài ra, việc nhập xe cũ còn chịu nhiều điều kiện quản lý về tuổi xe, chất lượng an toàn kỹ thuật, cửa khẩu và thủ tục nhập khẩu. Đối với xe đã qua sử dụng thuộc hạn ngạch CPTPP, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BCT sửa đổi quy định đấu giá hạn ngạch thuế quan. Xe muốn hưởng cơ chế này phải đáp ứng quy tắc xuất xứ CPTPP và có chứng từ xuất xứ theo quy định. Do đó, không nên lấy công thức thuế suất của một chiếc ô tô mới để áp trực tiếp cho xe cũ.

10. Cách xác định thuế trước khi nhập ô tô

Trước khi đặt mua xe từ nước ngoài, người nhập khẩu nên xác định chính xác thông tin kỹ thuật của xe thay vì chỉ lấy giá bán ở nước ngoài rồi cộng một tỷ lệ thuế ước tính. Trình tự phù hợp là:

Xác định xuất xứ → xác định mã HS → kiểm tra thuế MFN/FTA → xác định TTĐB → tính VAT → tính chi phí đăng ký trong nước.

Đặc biệt, cần kiểm tra trước:

  • VIN và năm sản xuất.
  • Dung tích xi lanh.
  • Loại nhiên liệu.
  • Số chỗ ngồi.
  • Kiểu thân xe.
  • Khối lượng và công năng.
  • Xuất xứ.
  • Chứng từ C/O nếu muốn hưởng FTA.
  • Xe mới hay đã qua sử dụng.

Việc xác định sai mã HS có thể khiến mức thuế dự toán khác đáng kể so với số tiền thực tế phải nộp.

11. FAQ về thuế nhập khẩu ô tô

Thuế nhập khẩu ô tô hiện nay bao nhiêu?

Không có một mức chung. Tùy xuất xứ và mã HS, thuế có thể là 0% nếu đủ điều kiện FTA hoặc lên đến hàng chục phần trăm theo MFN. Nhiều mã xe chở người nhóm 8703 hiện có mức MFN từ 32% đến 70%, tùy phân loại cụ thể.

Thuế nhập khẩu ô tô từ Mỹ về Việt Nam bao nhiêu?

Xe xuất xứ Mỹ không có một mức thuế duy nhất. Mức thuế MFN phải tra theo mã HS; ví dụ một số dòng xe hiện có thể áp dụng 50%, 52%, 70% hoặc mức khác. Một số mã ô tô đã được giảm xuống 32% hoặc 50% từ ngày 31/03/2025.

Thuế xe ô tô nhập khẩu về Việt Nam gồm những gì?

Ba khoản thuế chính tại khâu nhập khẩu thường gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và VAT. Sau khi thông quan, chủ xe còn phải tính lệ phí trước bạ, phí đăng ký biển số và các chi phí liên quan.

Thuế nhập khẩu xe ô tô vào Việt Nam từ Thái Lan có phải 0% không?

Xe có xuất xứ ASEAN và đáp ứng đầy đủ quy tắc xuất xứ, chứng từ và điều kiện ATIGA có thể hưởng thuế nhập khẩu 0%. Tuy nhiên xe vẫn có thể chịu thuế TTĐB và VAT.

Ô tô nhập khẩu chịu VAT 8% hay 10% năm 2026?

Thông thường là 10%. Chính sách giảm VAT xuống 8% đến hết năm 2026 loại trừ hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trong đó có ô tô thuộc diện chịu TTĐB.

Ô tô điện nhập khẩu có thuế nhập khẩu 0% không?

Không mặc nhiên. Thuế nhập khẩu phụ thuộc mã HS và xuất xứ; nhiều dòng xe điện theo biểu MFN vẫn ở mức cao. Tuy nhiên xe điện chạy pin được hưởng TTĐB thấp hơn và hiện được áp dụng lệ phí trước bạ lần đầu 0% đến hết năm 2030.

Giá xe nhập khẩu sau thuế được tính thế nào?

Có thể ước tính theo trình tự: trị giá tính thuế → cộng thuế nhập khẩu → tính TTĐB → cộng TTĐB → tính VAT. Sau đó mới cộng các chi phí vận chuyển, kiểm định, trước bạ, đăng ký biển và các khoản phát sinh khác.

12. Kết luận

Thuế nhập khẩu ô tô tại Việt Nam không có một tỷ lệ duy nhất mà phụ thuộc vào mã HS, xuất xứ, loại xe, dung tích động cơ và việc phương tiện có đáp ứng điều kiện của FTA hay không. Một chiếc xe có thể hưởng thuế nhập khẩu 0% theo FTA, trong khi một chiếc xe khác thuộc nhóm MFN có thể chịu mức 32%, 50%, 52%, 70% hoặc mức khác.

Đặc biệt, thuế nhập khẩu ô tô từ Mỹ về Việt Nam không nên mặc định là 70%. Từ ngày 31/03/2025, một số mã xe đã được giảm MFN từ 64% xuống 50% và từ 45% xuống 32%. Sau thuế nhập khẩu, ô tô còn có thể chịu thuế TTĐB từ 35% đến 150% tùy dung tích động cơ đối với xe con động cơ đốt trong, cùng VAT 10%.

Do đó, trước khi nhập một chiếc xe cụ thể, nên xác định đúng VIN, mã HS, xuất xứ, dung tích động cơ và tình trạng xe để tính tổng chi phí chính xác, thay vì chỉ lấy giá xe tại nước ngoài nhân với một tỷ lệ thuế cố định.

Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về "thuế nhập khẩu ô tô". Việc nắm rõ các quy định về thuế sẽ ích rất nhiều cho bạn trong quá trình mua xe. Bên cạnh các giải pháp giao thông thông minh, VETC còn cung cấp dịch vụ cứu hộ xe ô tô 24/24 với mạng lưới hỗ trợ trên toàn quốc, sẵn sàng đồng hành khi phương tiện gặp sự cố. Truy cập website VETC để cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích về giao thông, sử dụng ô tô an toàn và các dịch vụ dành cho chủ phương tiện trên mọi hành trình.