Đối với doanh nghiệp mua ô tô phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, khấu hao xe ô tô là nội dung quan trọng khi ghi nhận chi phí và xác định giá trị còn lại của tài sản. Tuy nhiên, nhiều người thường nhầm giữa khấu hao kế toán với mức mất giá của xe trên thị trường. Đây là hai khái niệm khác nhau.
Theo quy định hiện hành, ô tô được xếp vào nhóm phương tiện vận tải đường bộ. Khung thời gian khấu hao xe ô tô đối với tài sản mới thông thường là từ 6 đến 10 năm, tùy thời gian doanh nghiệp lựa chọn trong khung cho phép. Thông tư 45/2013/TT-BTC hiện vẫn là văn bản chuyên ngành quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; trong khi Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ năm 2026 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và yêu cầu việc trích khấu hao thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Ngoài thời gian khấu hao, doanh nghiệp còn cần lưu ý giới hạn chi phí được trừ đối với một số ô tô chở người có nguyên giá trên 1,6 tỷ đồng.
1. Khấu hao xe ô tô là gì?
Khấu hao tài sản cố định là việc phân bổ có hệ thống nguyên giá của tài sản vào chi phí trong thời gian sử dụng của tài sản đó. Đối với doanh nghiệp mua ô tô để phục vụ hoạt động kinh doanh, chiếc xe có thể được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình nếu đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định.
Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản được ghi nhận là tài sản cố định khi đồng thời đáp ứng các điều kiện cơ bản như có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng trên một năm, nguyên giá được xác định đáng tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.
Ví dụ, doanh nghiệp mua một ô tô trị giá 900 triệu đồng để nhân viên đi công tác. Thay vì ghi toàn bộ 900 triệu đồng vào chi phí ngay trong năm mua xe, doanh nghiệp ghi nhận xe là tài sản cố định và phân bổ giá trị này dần thông qua khấu hao trong nhiều năm.
Khấu hao trong kế toán không đồng nghĩa với giá xe cũ trên thị trường. Một chiếc ô tô có thể còn giá trị sổ sách 600 triệu đồng nhưng giá bán thực tế có thể cao hoặc thấp hơn tùy thương hiệu, tình trạng phương tiện, số kilomet đã đi, lịch sử tai nạn và nhu cầu thị trường.

2. Thời gian khấu hao xe ô tô là bao lâu?
Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 45/2013/TT-BTC, phương tiện vận tải đường bộ có thời gian trích khấu hao tối thiểu là 6 năm và tối đa là 10 năm.
Như vậy, với một chiếc ô tô mới đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định, doanh nghiệp thông thường có thể lựa chọn thời gian trích khấu hao trong khoảng:
Điều này có nghĩa không phải tất cả doanh nghiệp đều phải khấu hao ô tô đúng 6 năm hoặc đúng 10 năm.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn thời gian phù hợp trong khung, chẳng hạn:
- 6 năm.
- 7 năm.
- 8 năm.
- 9 năm.
- 10 năm.
Thời gian lựa chọn cần được áp dụng nhất quán và phù hợp với quy định quản lý tài sản cố định.
3. Khấu hao xe ô tô bao nhiêu năm là phổ biến?
Trong thực tế, thời gian 6–10 năm đều có thể được áp dụng nếu đáp ứng quy định. Ví dụ, doanh nghiệp xác định một chiếc xe phục vụ công việc thường xuyên, mức độ khai thác tương đối cao và dự kiến sử dụng 6 năm thì có thể lựa chọn thời gian 6 năm.
Ngược lại, doanh nghiệp sử dụng xe ít hơn và dự kiến khai thác trong thời gian dài có thể lựa chọn 8 hoặc 10 năm. Việc lựa chọn thời gian càng ngắn thì chi phí khấu hao mỗi năm càng lớn. Thời gian càng dài thì chi phí được phân bổ mỗi năm càng nhỏ.
Ví dụ với xe nguyên giá 1,2 tỷ đồng:
Đây là phép tính theo phương pháp đường thẳng và chưa xét các trường hợp điều chỉnh nguyên giá hoặc thời gian sử dụng.
4. Xe ô tô đã qua sử dụng khấu hao thế nào?
Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, doanh nghiệp không mặc nhiên áp dụng lại toàn bộ thời gian 6–10 năm giống như xe mới.
Khoản 2 Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định thời gian trích khấu hao của tài sản đã qua sử dụng được xác định trên cơ sở giá trị hợp lý của tài sản so với giá bán của tài sản mới cùng loại hoặc tương đương trên thị trường, nhân với thời gian khấu hao của tài sản mới cùng loại.
Có thể hiểu theo công thức: Thời gian khấu hao xe cũ = Giá trị hợp lý của xe cũ / Giá xe mới tương đương × Thời gian khấu hao xe mới
Ví dụ:
Doanh nghiệp mua một chiếc xe đã qua sử dụng với giá trị hợp lý 600 triệu đồng.
Xe mới tương đương trên thị trường có giá 1,2 tỷ đồng.
Doanh nghiệp xác định xe mới cùng loại có thời gian trích khấu hao 8 năm.
Thời gian khấu hao xe cũ có thể xác định:
600 triệu / 1,2 tỷ × 8 năm = 4 năm
Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ, chứng từ và căn cứ xác định giá trị phù hợp để chứng minh khi cần thiết.

5. Cách tính khấu hao xe ô tô
Có ba phương pháp trích khấu hao tài sản cố định được quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC gồm phương pháp đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp theo số lượng hoặc khối lượng sản phẩm.
Đối với ô tô sử dụng trong doanh nghiệp, phương pháp đường thẳng là cách dễ áp dụng và phổ biến nhất.
Công thức khấu hao đường thẳng
Mức khấu hao trung bình hàng năm được xác định:
Khấu hao hàng năm = Nguyên giá xe / Thời gian khấu hao
Mức khấu hao bình quân hàng tháng:
Khấu hao tháng = Khấu hao năm / 12
Theo Phụ lục II Thông tư 45/2013/TT-BTC, đây chính là nguyên tắc tính của phương pháp đường thẳng.
Ví dụ xe 900 triệu khấu hao 6 năm
Doanh nghiệp mua xe có nguyên giá được xác định là 900 triệu đồng.
Thời gian khấu hao: 6 năm.
Khấu hao mỗi năm:
900 triệu / 6 = 150 triệu đồng/năm
Khấu hao trung bình mỗi tháng:
150 triệu / 12 = 12,5 triệu đồng/tháng
Sau 3 năm, nếu không phát sinh điều chỉnh nguyên giá:
Khấu hao lũy kế:
150 triệu × 3 = 450 triệu đồng
Giá trị còn lại trên sổ kế toán:
900 triệu - 450 triệu = 450 triệu đồng
Ví dụ xe 1,2 tỷ khấu hao 8 năm
Nguyên giá: 1,2 tỷ đồng.
Thời gian: 8 năm.
Khấu hao năm:
1,2 tỷ / 8 = 150 triệu đồng
Khấu hao tháng:
150 triệu / 12 = 12,5 triệu đồng
Có thể thấy hai chiếc xe có nguyên giá khác nhau nhưng nếu thời gian khấu hao khác nhau thì mức khấu hao hàng tháng hoàn toàn có thể bằng nhau.
6. Khấu hao xe ô tô theo thông tư mới nhất
Tại thời điểm năm 2026, cần phân biệt hai nhóm quy định về khấu hao xe ô tô.
Thứ nhất, Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này. Đây là chế độ kế toán doanh nghiệp mới, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC và một số văn bản liên quan.
Thông tư 99 quy định về tài khoản kế toán, ghi sổ và trình bày báo cáo tài chính. Đối với tài sản cố định, thông tư tiếp tục yêu cầu doanh nghiệp trích khấu hao theo quy định pháp luật hiện hành.
Thứ hai, khung thời gian và phương pháp quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định vẫn căn cứ vào Thông tư 45/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực.
Do đó, không nên hiểu rằng Thông tư 99/2025/TT-BTC đã thay đổi thời gian khấu hao phương tiện vận tải đường bộ sang một khung hoàn toàn mới.
Đối với ô tô mới, khung tham khảo theo quy định chuyên ngành hiện hành vẫn là 6–10 năm.
Bộ Tài chính cũng đã giải thích rằng Thông tư 99 hướng dẫn mục đích ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính; việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp phải thực hiện theo pháp luật thuế.
Đây là điểm rất quan trọng vì chi phí khấu hao trên sổ kế toán không phải lúc nào cũng bằng chi phí khấu hao được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

7. Xe ô tô trên 1,6 tỷ đồng tính khấu hao thế nào?
Theo quy định thuế TNDN hiện hành tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, phần khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, trừ một số trường hợp cụ thể.
Các trường hợp ngoại lệ gồm xe sử dụng cho:
Kinh doanh vận tải hành khách.
Kinh doanh du lịch.
Kinh doanh khách sạn.
Xe dùng làm mẫu hoặc lái thử phục vụ hoạt động kinh doanh ô tô.
Điểm cần hiểu đúng là giới hạn 1,6 tỷ đồng chủ yếu liên quan đến chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, không có nghĩa doanh nghiệp chỉ được ghi nhận nguyên giá kế toán của chiếc xe tối đa 1,6 tỷ đồng.
Ví dụ xe trị giá 2,4 tỷ đồng
Giả sử doanh nghiệp thông thường mua ô tô chở người dưới phạm vi áp dụng giới hạn trên với nguyên giá 2,4 tỷ đồng và lựa chọn thời gian khấu hao 8 năm.
Về kế toán:
2,4 tỷ / 8 = 300 triệu đồng khấu hao/năm
Tuy nhiên, khi xác định chi phí được trừ để tính thuế TNDN, phần nguyên giá được tính khấu hao tối đa theo giới hạn là 1,6 tỷ đồng.
1,6 tỷ / 8 = 200 triệu đồng/năm
Phần:
300 triệu - 200 triệu = 100 triệu đồng/năm
sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp xe không thuộc nhóm ngoại lệ.
Nghị định 320/2025/NĐ-CP được ban hành ngày 15/12/2025, có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng đối với kỳ tính thuế TNDN năm 2025 theo các quy định chuyển tiếp tương ứng.
Tham khảo thêm:
Nổ máy tại chỗ bật điều hoà có hại xe, tốn xăng không?
Bằng D lái được xe gì? Điều kiện học bằng D mới nhất
8. Trường hợp nào chi phí khấu hao có thể không được trừ?
Ngoài giới hạn đối với ô tô chở người trên 1,6 tỷ đồng, doanh nghiệp cũng cần chú ý các điều kiện khác khi đưa chi phí khấu hao vào chi phí được trừ.
Chẳng hạn, chi phí khấu hao có thể gặp rủi ro bị loại nếu tài sản không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, không có đủ hồ sơ chứng minh quyền sở hữu hoặc doanh nghiệp trích khấu hao không đúng quy định.
Nghị định 320/2025/NĐ-CP cũng quy định không tính vào chi phí được trừ đối với khấu hao của tài sản cố định đã khấu hao hết, trừ trường hợp tài sản được cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá lại.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ tính đúng công thức mà còn phải quản lý đầy đủ hồ sơ của xe.
Thông thường nên lưu giữ:
- Hợp đồng mua bán xe.
- Hóa đơn.
- Chứng từ thanh toán.
- Hồ sơ đăng ký phương tiện.
- Biên bản giao nhận tài sản cố định.
- Quyết định đưa tài sản vào sử dụng.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao.
- Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh.
9. Những lưu ý khi trích khấu hao ô tô
Doanh nghiệp nên xác định nguyên giá và thời gian khấu hao ngay tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng, thay vì chờ đến cuối năm mới xử lý.
Theo nguyên tắc kế toán hiện hành, việc trích hoặc thôi trích khấu hao được thực hiện bắt đầu từ ngày tài sản cố định tăng hoặc giảm, tính theo số ngày của tháng.
Ngoài ra, không nên tự ý thay đổi thời gian khấu hao từ 10 năm xuống 6 năm hoặc ngược lại chỉ nhằm điều chỉnh lợi nhuận.
Nếu doanh nghiệp muốn xác định thời gian trích khấu hao khác với khung quy định, Thông tư 45 yêu cầu lập phương án, giải trình tình trạng tài sản và thực hiện thủ tục theo quy định. Tài sản chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao một lần và phải tuân thủ điều kiện pháp luật.

Với xe đã qua sử dụng, cần đặc biệt chú ý việc xác định giá trị hợp lý và thời gian sử dụng còn lại.
Doanh nghiệp cũng nên phân biệt ba khái niệm:
Nguyên giá: giá trị ban đầu được ghi nhận của tài sản.
Khấu hao lũy kế: tổng số khấu hao đã ghi nhận đến thời điểm hiện tại.
Giá trị còn lại: nguyên giá trừ khấu hao lũy kế.
Giá trị còn lại trên sổ kế toán không đồng nghĩa với giá bán thực tế của chiếc xe trên thị trường.
10. FAQ về khấu hao ô tô
Khấu hao xe ô tô bao nhiêu năm?
Đối với phương tiện vận tải đường bộ mới, khung thời gian trích khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC là từ 6 đến 10 năm.
Xe ô tô có bắt buộc khấu hao 6 năm không?
Không. Sáu năm là thời gian tối thiểu trong khung thông thường đối với phương tiện vận tải đường bộ. Doanh nghiệp có thể lựa chọn thời gian từ 6 đến 10 năm phù hợp với quy định.
Cách tính khấu hao ô tô đơn giản nhất là gì?
Phương pháp đường thẳng được tính bằng nguyên giá của xe chia cho thời gian trích khấu hao. Sau đó lấy mức khấu hao năm chia cho 12 để xác định mức bình quân tháng.
Xe ô tô cũ có được khấu hao không?
Có, nếu xe đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định và có đầy đủ hồ sơ. Thời gian khấu hao xe đã qua sử dụng được xác định theo giá trị hợp lý so với xe mới cùng loại hoặc tương đương.
Xe 2 tỷ đồng có được khấu hao toàn bộ không?
Doanh nghiệp vẫn ghi nhận và khấu hao theo nguyên giá kế toán nếu đáp ứng quy định. Tuy nhiên, đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống thuộc trường hợp bị giới hạn, phần khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt 1,6 tỷ đồng không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Thông tư 99/2025/TT-BTC có thay Thông tư 45 không?
Không theo nghĩa thay thế toàn bộ quy định chuyên ngành về thời gian khấu hao. Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế chế độ kế toán tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và có hiệu lực từ năm 2026; việc trích khấu hao vẫn thực hiện theo quy định pháp luật về tài sản cố định hiện hành.
Xe đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng có tiếp tục trích khấu hao không?
Thông thường không. Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định phần khấu hao của tài sản cố định đã khấu hao hết không được tính vào chi phí được trừ, trừ trường hợp tài sản được cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá lại.
11. Kết luận
Khấu hao xe ô tô đối với doanh nghiệp cần được xác định dựa trên nguyên giá, thời gian sử dụng và phương pháp khấu hao phù hợp. Với phương tiện vận tải đường bộ mới, khung thời gian hiện hành thông thường là 6–10 năm. Phương pháp đường thẳng được áp dụng phổ biến với công thức lấy nguyên giá chia cho số năm khấu hao.
Từ năm 2026, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư 99/2025/TT-BTC nhưng vẫn cần đồng thời tuân thủ quy định chuyên ngành về tài sản cố định và pháp luật thuế. Đặc biệt, đối với một số ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có nguyên giá trên 1,6 tỷ đồng, phần khấu hao tương ứng với giá trị vượt giới hạn có thể không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
Khi sử dụng xe doanh nghiệp hoặc xe cá nhân trên đường và gặp sự cố kỹ thuật không thể tiếp tục di chuyển an toàn, người dùng có thể liên hệ VETC Cứu Hộ xe hơi qua 1900 6010 (nhánh 1) để được hỗ trợ. Bên cạnh các giải pháp giao thông thông minh, VETC còn cung cấp dịch vụ cứu hộ ô tô 24/7 với mạng lưới hỗ trợ trên toàn quốc, sẵn sàng đồng hành khi phương tiện gặp sự cố. Truy cập website VETC để cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích về giao thông, sử dụng ô tô an toàn và các dịch vụ dành cho chủ phương tiện trên mọi hành trình.






