Bằng D lái được xe gì? Điều kiện học bằng D mới nhất

24/07/2026

Từ năm 2025, hệ thống hạng giấy phép lái xe tại Việt Nam có nhiều thay đổi so với trước đây. Vì vậy, câu hỏi bằng D lái được xe gì cần được hiểu theo quy định mới, đặc biệt khi giấy phép hạng D hiện nay không còn có phạm vi giống hoàn toàn với bằng D cấp theo hệ thống cũ.

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đang áp dụng, giấy phép lái xe hạng D được cấp cho người điều khiển ô tô chở người trên 29 chỗ, không tính chỗ của người lái; xe ô tô chở người giường nằm và nhiều loại phương tiện thuộc các hạng thấp hơn. Người có bằng D cũng được điều khiển phương tiện thuộc phạm vi của hạng B, C1, C, D1 và D2.

Tuy nhiên, để được đào tạo và cấp giấy phép hạng D, người học phải đáp ứng khá nhiều điều kiện về tuổi, sức khỏe, trình độ học vấn và thời gian lái xe an toàn. Những quy định này đã tiếp tục được cập nhật từ ngày 01/07/2026.

Bằng D lái được xe gì? Điều kiện học bằng D mới nhất

1. Bằng lái xe hạng D là gì?

Giấy phép lái xe hạng D hiện nay là một trong những hạng giấy phép dành cho người điều khiển ô tô chở người có quy mô lớn.

Theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, hạng D được cấp cho người lái:

  • Ô tô chở người trên 29 chỗ, không kể chỗ của người lái xe.
  • Ô tô chở người giường nằm.
  • Các loại xe nêu trên kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • Các loại xe thuộc phạm vi hạng B, C1, C, D1 và D2.

Như vậy, hạng D hiện nay là giấy phép có phạm vi khá rộng, phù hợp với tài xế điều khiển xe khách lớn, xe buýt lớn hoặc xe khách giường nằm.

Điểm cần đặc biệt lưu ý là quy định này áp dụng theo hệ thống giấy phép lái xe mới từ ngày 01/01/2025. Bằng D được cấp theo hệ thống cũ có cách xác định phạm vi điều khiển khác và được áp dụng theo quy định chuyển tiếp.

Bằng lái xe hạng D là gì?

2. Bằng D lái được xe gì theo quy định hiện nay?

Theo quy định hiện hành, người có GPLX hạng D mới có thể điều khiển nhiều nhóm phương tiện khác nhau.

2.1 Xe ô tô chở người trên 29 chỗ

Đây là nhóm phương tiện đặc trưng nhất của hạng D.

Ví dụ có thể bao gồm:

  • Xe khách cỡ lớn.
  • Xe buýt trên 29 chỗ.
  • Xe khách đường dài nhiều chỗ.
  • Một số loại ô tô chở người cỡ lớn khác.

Khi xác định số chỗ, pháp luật quy định không tính vị trí của người lái xe.

Ví dụ, nếu phương tiện có 30 chỗ dành cho hành khách cộng thêm 1 ghế tài xế thì thuộc nhóm ô tô chở người trên 29 chỗ.

2.2 Xe ô tô chở người giường nằm

Hạng D còn được sử dụng để điều khiển xe ô tô chở người giường nằm. Đây là điểm quan trọng bởi xe khách giường nằm được pháp luật xác định trực tiếp trong phạm vi GPLX hạng D, không chỉ dựa vào số lượng chỗ của phương tiện. Vì vậy, tài xế làm việc trong lĩnh vực vận tải hành khách đường dài thường phải quan tâm đến hạng giấy phép này.

2.3 Xe thuộc hạng D2

GPLX hạng D bao gồm quyền điều khiển những loại xe được quy định cho hạng D2. Hạng D2 được cấp cho người lái ô tô chở người từ trên 16 chỗ đến 29 chỗ, không kể chỗ của người lái, cùng các phương tiện thuộc những hạng thấp hơn theo quy định.

Do D là hạng cao hơn D2 về phạm vi xe chở người nên người sở hữu hạng D được điều khiển nhóm phương tiện này.

2.4 Xe thuộc hạng D1

Người có bằng D cũng được điều khiển các phương tiện thuộc phạm vi GPLX hạng D1. Nhóm này chủ yếu liên quan đến ô tô chở người có số chỗ thấp hơn nhóm D2 và D. Điều này giúp tài xế có bằng D không chỉ lái xe khách cỡ lớn mà còn có thể điều khiển nhiều loại xe chở người nhỏ hơn.

2.5 Xe thuộc hạng C và C1

Một điểm đáng chú ý khi tìm hiểu bằng D lái được xe gì là GPLX hạng D còn bao gồm các loại phương tiện được phép điều khiển bằng hạng C và C1.

Điều đó đồng nghĩa người có bằng D có thể điều khiển các nhóm ô tô tải thuộc phạm vi tương ứng của các hạng này.

Tuy nhiên, khi kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg, tài xế phải kiểm tra hạng giấy phép phù hợp. Không nên hiểu rằng bằng D mặc nhiên cho phép điều khiển mọi tổ hợp xe kéo rơ moóc.

2.6 Xe thuộc hạng B

GPLX hạng D cũng bao gồm phạm vi phương tiện thuộc hạng B. Theo hệ thống hiện nay, hạng B được sử dụng cho:

Ô tô chở người đến 8 chỗ, không kể chỗ lái xe.

Ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.

Những xe thuộc hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

Có thể tóm tắt nhanh như sau:

Nhóm phương tiện

Bằng D mới có được lái?

Xe con thuộc hạng B

Xe tải thuộc hạng C1

Xe tải thuộc hạng C

Xe chở người thuộc D1

Xe chở người thuộc D2

Xe khách trên 29 chỗ

Xe khách giường nằm

Xe hạng D kéo rơ moóc đến 750 kg

Xe hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg

Cần hạng phù hợp cao hơn

3. Bằng D cũ và bằng D mới có giống nhau không?

Không hoàn toàn giống nhau. Đây là điểm rất dễ gây nhầm khi người dùng tra cứu thông tin trên internet. Theo quy định chuyển tiếp của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép hạng D được cấp trước thời điểm hệ thống mới áp dụng vẫn được tiếp tục sử dụng theo phạm vi cũ trong thời hạn còn giá trị.

Bằng D cũ được tiếp tục điều khiển ô tô chở người từ 9 đến 29 chỗ, không kể chỗ của người lái, cùng các phương tiện thuộc phạm vi B1, B2 và C theo hệ thống cũ.

Khi bằng D cũ được đổi hoặc cấp lại theo hệ thống mới, pháp luật quy định chuyển sang GPLX hạng D2. Trong khi đó, bằng E cũ khi đổi hoặc cấp lại sẽ chuyển sang hạng D mới.

Có thể hiểu đơn giản:

GPLX cũ

Khi đổi/cấp lại theo hệ mới

Hạng D cũ

Hạng D2

Hạng E cũ

Hạng D

Do đó, khi tìm hiểu quyền điều khiển phương tiện, tài xế cần xác định mình đang sở hữu bằng D cấp theo hệ thống cũ hay hạng D theo hệ thống mới.

4. Học bằng D cần điều kiện gì?

Đây là nội dung quan trọng đối với người đang muốn nâng hạng GPLX để lái xe khách lớn. Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định đào tạo đang áp dụng từ ngày 01/07/2026, người muốn học nâng hạng D phải đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện.

Học bằng D cần điều kiện gì?

4.1 Đủ 27 tuổi trở lên

Người được cấp GPLX hạng D phải đủ 27 tuổi trở lên. Luật cũng quy định tuổi tối đa đối với người lái ô tô chở người trên 29 chỗ và xe chở người giường nằm là:

  • Đủ 57 tuổi đối với nam.
  • Đủ 55 tuổi đối với nữ.

Độ tuổi được tính theo quy định tại thời điểm tham gia sát hạch và cấp giấy phép.

4.2 Phải có GPLX phù hợp để nâng hạng

Hạng D không phải là hạng người chưa từng có bằng ô tô có thể đăng ký học trực tiếp. Theo Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, các hướng nâng lên hạng D gồm:

  • Hạng C lên D.
  • Hạng D1 lên D.
  • Hạng D2 lên D.

Do đó, người chỉ đang có bằng B không thể nâng thẳng lên D theo một bước. Tùy mục tiêu, người học phải đi theo lộ trình nâng hạng phù hợp theo pháp luật.

4.3 Có thời gian lái xe an toàn theo quy định

Từ ngày 01/07/2026, thời gian lái xe an toàn để nâng hạng D được quy định:

Lộ trình nâng hạng

Thời gian lái xe an toàn tối thiểu

C đến D

3 năm

D1 đến D

2 năm

D2 đến D

2 năm

Quy định này được cập nhật tại Thông tư 17/2026/TT-BXD và Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BXD năm 2026. “Thời gian lái xe an toàn” được hiểu là thời gian người lái có GPLX còn hiệu lực và không để xảy ra tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng theo quy định.

4.4 Có trình độ từ trung học cơ sở trở lên

Nếu đang tìm hiểu học bằng D cần điều kiện gì, một yêu cầu không nên bỏ qua là trình độ học vấn. Người nâng GPLX lên D phải có trình độ từ trung học cơ sở trở lên. Hồ sơ có thể sử dụng bản sao xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên theo quy định hiện hành.

4.5 Đáp ứng điều kiện sức khỏe

Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại phương tiện được phép điều khiển. Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định người điều khiển phương tiện phải bảo đảm điều kiện sức khỏe theo tiêu chuẩn tương ứng.

Khi dự sát hạch, hồ sơ cũng phải có giấy khám sức khỏe còn hiệu lực do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp.

Tham khảo thêm:

Biển giao nhau với đường 2 chiều là biển nào? Cách nhận biết

Kích thước xe ô tô 4, 6, 9, 11 chỗ phổ biến hiện nay

5. Hồ sơ học nâng bằng D gồm những gì?

Theo quy định đào tạo hiện hành, người học nâng hạng lập hồ sơ tại cơ sở đào tạo.

Các giấy tờ quan trọng gồm:

  • Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu.
  • Giấy tờ liên quan đối với người nước ngoài nếu thuộc trường hợp áp dụng.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh trình độ từ trung học cơ sở trở lên.
  • Bản khai thời gian lái xe an toàn.

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, người học phải tham gia sát hạch theo quy định trước khi được cấp GPLX hạng D.

Hồ sơ học nâng bằng D gồm những gì?

6. Học bằng D có được học trực tiếp không?

Không. Theo hệ thống GPLX hiện hành, các hạng C, D1, D2 và D phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng. Luật không quy định người chưa có GPLX ô tô được đăng ký học thẳng hạng D.

Ví dụ, một người mới bắt đầu học lái xe không thể đăng ký ngay bằng D để lái xe khách trên 29 chỗ. Họ cần có GPLX phù hợp, tích lũy thời gian lái xe an toàn, đủ tuổi và đáp ứng các yêu cầu khác rồi mới được nâng lên hạng D.

7. Những lưu ý khi sử dụng bằng D

Người sở hữu GPLX hạng D cần lưu ý rằng phạm vi được phép điều khiển phải căn cứ vào đúng loại giấy phép và tình trạng hiệu lực của giấy phép. Không nên chỉ dựa vào kích thước hoặc số ghế thực tế trên xe. Phương tiện có thiết kế hoặc cải tạo đặc biệt vẫn phải được xác định theo giấy tờ, loại xe và quy định về hạng GPLX tương ứng.

Ngoài ra, khi lái xe khách lớn hoặc xe giường nằm, tài xế còn phải tuân thủ các quy định liên quan đến vận tải, thời gian lái xe, tốc độ, tải trọng, số người được phép chở và các yêu cầu an toàn khác. Đối với người đang sử dụng bằng D cũ, nên đặc biệt kiểm tra ngày cấp và ngày hết hạn để tránh nhầm phạm vi với bằng D mới.

8. FAQ về bằng lái xe hạng D

Bằng D lái được xe gì?

Theo quy định hiện nay, bằng D được lái ô tô chở người trên 29 chỗ, xe khách giường nằm và các loại phương tiện thuộc phạm vi hạng B, C1, C, D1, D2. Bằng D cũng được lái xe thuộc hạng D kéo rơ moóc đến 750 kg.

Bằng D có lái được xe tải không?

Có. GPLX hạng D bao gồm phạm vi của hạng C và C1, vì vậy người có bằng D có thể điều khiển các loại xe tải tương ứng với những hạng này.

Bằng D có lái được xe 16 chỗ không?

Với GPLX hạng D theo hệ thống mới, có. Hạng D bao gồm quyền điều khiển phương tiện thuộc D1 và D2 nên có thể lái các dòng xe chở người thuộc nhóm thấp hơn.

Bằng D có lái được xe khách giường nằm không?

Có. Xe ô tô chở người giường nằm được quy định trực tiếp trong phạm vi GPLX hạng D hiện hành.

Học bằng D cần điều kiện gì?

Người học phải đủ điều kiện về quốc tịch hoặc cư trú, đủ tuổi, sức khỏe, có GPLX phù hợp còn hiệu lực, có thời gian lái xe an toàn theo lộ trình nâng hạng và có trình độ từ trung học cơ sở trở lên.

Bao nhiêu tuổi được học và cấp bằng D?

Người được cấp GPLX hạng D phải đủ 27 tuổi trở lên. Đối với người lái xe trên 29 chỗ hoặc xe giường nằm, tuổi tối đa là 57 tuổi với nam và 55 tuổi với nữ.

Bằng D cũ có phải đổi ngay sang D2 không?

Không phải chỉ vì hệ thống hạng GPLX thay đổi mà bằng còn thời hạn tự động mất hiệu lực. GPLX D cũ được tiếp tục sử dụng theo quy định chuyển tiếp; khi đổi hoặc cấp lại theo hệ thống mới thì được chuyển sang hạng D2.

9. Kết luận

Hiểu đúng bằng D lái được xe gì cần phân biệt rõ GPLX hạng D theo hệ thống hiện hành với bằng D cấp theo quy định cũ. Từ năm 2025, hạng D mới được sử dụng cho ô tô chở người trên 29 chỗ, xe khách giường nằm và bao gồm cả phạm vi của các hạng B, C1, C, D1 và D2.

Người muốn nâng lên hạng D phải đủ 27 tuổi, bảo đảm sức khỏe, có trình độ từ trung học cơ sở trở lên và có GPLX phù hợp. Theo quy định áp dụng từ ngày 01/07/2026, người nâng từ C lên D cần ít nhất 3 năm lái xe an toàn; từ D1 hoặc D2 lên D cần ít nhất 2 năm. Bên cạnh các giải pháp giao thông thông minh, VETC còn cung cấp dịch vụ cứu hộ xe ô tô 24/24 với mạng lưới hỗ trợ trên toàn quốc, sẵn sàng đồng hành khi phương tiện gặp sự cố. Truy cập website VETC để cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích về giao thông, sử dụng ô tô an toàn và các dịch vụ dành cho chủ phương tiện trên mọi hành trình.