Từ năm 2025 đến 2026, quy định về đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe có nhiều thay đổi, đặc biệt là cách gọi hạng bằng, cơ quan quản lý, nội dung thi và trình tự sát hạch. Vì vậy, người chuẩn bị học lái xe cần nắm rõ luật thi bằng lái xe ô tô mới nhất để chọn đúng hạng bằng, chuẩn bị hồ sơ phù hợp và tránh nhầm lẫn giữa quy định cũ B1, B2 với hệ thống hạng giấy phép lái xe mới.
Tính đến ngày 20/07/2026, quy định chính về sát hạch, cấp giấy phép lái xe đang áp dụng theo Thông tư 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Thông tư này quy định về sát hạch, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi, sử dụng giấy phép lái xe; cấp và sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
Bên cạnh đó, hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe được điều chỉnh bởi Nghị định 94/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Đây là căn cứ quan trọng liên quan đến cơ sở đào tạo, cơ sở sát hạch, giấy phép đào tạo lái xe và điều kiện tổ chức sát hạch.
1. Luật thi bằng lái xe ô tô mới nhất thay đổi gì?
Điểm thay đổi dễ thấy nhất là hệ thống hạng giấy phép lái xe đã được sắp xếp lại theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Trước đây, nhiều người quen gọi bằng ô tô phổ biến là B1, B2. Từ khi luật mới có hiệu lực, hạng B là hạng chính dành cho người lái ô tô chở người đến 08 chỗ, không kể chỗ của người lái, xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.
Điều này khiến nhiều người tìm luật thi bằng lái ô tô mới nhất dễ bị nhầm: B1 hiện không còn là hạng ô tô con như cách gọi cũ, mà hạng B1 theo luật mới cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe thuộc hạng A1. Với người học lái xe ô tô gia đình, xe cá nhân, xe dịch vụ dưới 8 chỗ hoặc xe tải nhỏ đến 3.500 kg, hạng cần quan tâm là hạng B.
Ngoài hạng B, người học xe tải hoặc xe lớn cần chú ý các hạng C1, C, D1, D2, D. Hạng C1 dùng cho ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; hạng C dùng cho xe tải và xe chuyên dùng trên 7.500 kg.
2. Điều kiện thi bằng lái xe ô tô mới nhất
Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, thí sinh dự sát hạch lái xe phải đủ tuổi tính đến ngày dự sát hạch, đủ sức khỏe theo quy định và được cơ sở đào tạo lái xe xác nhận hoàn thành khóa đào tạo hoặc được cấp chứng chỉ/giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo lái xe.
Về độ tuổi, người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng B và C1; người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE; người đủ 24 tuổi trở lên được cấp các hạng D1, D2, C1E, CE; người đủ 27 tuổi trở lên được cấp các hạng D, D1E, D2E, DE.
Với người học lái xe ô tô cá nhân thông thường, điều kiện phổ biến nhất là đủ 18 tuổi, đủ sức khỏe, hoàn thành khóa học tại cơ sở đào tạo hợp lệ và có hồ sơ dự sát hạch theo quy định. Người có bệnh lý ảnh hưởng đến khả năng lái xe cần khám sức khỏe theo tiêu chuẩn hiện hành trước khi đăng ký học.
3. Các hạng bằng lái ô tô phổ biến hiện nay
Người học lái ô tô cần chọn đúng hạng bằng trước khi nộp hồ sơ. Nếu chọn sai, sau này có thể không điều khiển được loại xe mong muốn hoặc phải học nâng hạng.
Hạng B là hạng phổ biến nhất, cấp cho người lái ô tô chở người đến 08 chỗ, không kể chỗ của người lái; xe tải và xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; đồng thời được kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
Hạng C1 phù hợp với người muốn lái xe tải hoặc xe chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg. Hạng C phù hợp với người lái xe tải lớn trên 7.500 kg. Các hạng D1, D2, D dành cho xe chở người nhiều chỗ hơn, trong đó hạng D áp dụng cho ô tô chở người trên 29 chỗ và xe giường nằm.
Với người chỉ lái xe gia đình, xe cá nhân 4–7 chỗ, hạng B thường là lựa chọn phù hợp. Với người muốn lái xe tải, xe kinh doanh vận tải hoặc xe chuyên dùng, cần xem kỹ nhu cầu thực tế để chọn C1, C hoặc hạng cao hơn.

4. Nội dung thi bằng lái xe ô tô mới nhất
Theo luật thi bằng lái xe ô tô mới nhất 2026, thí sinh thi ô tô thực hiện theo trình tự: sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình và sát hạch thực hành lái xe trên đường. Đây là trình tự được quy định tại Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Phần lý thuyết gồm các câu hỏi liên quan đến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; quy tắc ứng xử, văn hóa giao thông; phòng, chống tác hại của rượu bia khi tham gia giao thông. Với hạng B1, B trở lên còn có nội dung về cấu tạo, sửa chữa thông thường, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; với hạng C1 trở lên có thêm nội dung liên quan đến vận tải đường bộ.
Phần thực hành trong hình đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D được thực hiện bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự động kết hợp chấm điểm trực tiếp; thí sinh điều khiển xe qua bài sát hạch liên hoàn.
Phần thực hành lái xe trên đường đối với hạng B, C1, C, D1, D2, D sử dụng thiết bị chấm điểm tự động kết hợp chấm điểm trực tiếp và có một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch.
5. Thi bằng lái xe hạng B gồm những bài nào?
Với hạng B, phần thi thực hành trong hình theo phụ lục của Thông tư 108/2026/TT-BCA gồm 11 bài sát hạch liên hoàn: xuất phát; dừng xe nhường đường cho người đi bộ; dừng và khởi hành xe ngang dốc; qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc; qua ngã tư có tín hiệu giao thông; qua đường vòng quanh co; ghép xe dọc vào nơi đỗ; ghép xe ngang vào nơi đỗ; tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua; thay đổi số trên đường bằng; kết thúc.
Thời gian thực hiện sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với hạng B là 18 phút. Trong quá trình sát hạch, thí sinh phải thực hiện đúng trình tự, chấp hành quy tắc giao thông, giữ động cơ hoạt động liên tục và tuân thủ giới hạn tốc độ trong sân sát hạch.
Phần sát hạch trên đường có đoạn đường tối thiểu 05 km, do Phòng Cảnh sát giao thông lựa chọn; đoạn đường phải bảo đảm có các tình huống giao thông như ngã ba, ngã tư, đường nhánh, vòng xuyến, đèn tín hiệu và lối dành cho người đi bộ sang đường.
6. Có còn thi mô phỏng bằng lái ô tô không?
Một điểm người học rất quan tâm là phần thi mô phỏng. Theo quy định mới tại Thông tư 108/2026/TT-BCA, trình tự sát hạch ô tô được nêu là lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và thực hành lái xe trên đường; văn bản không liệt kê mô phỏng như một phần riêng trong trình tự sát hạch ô tô.
Tuy nhiên, người học không nên chỉ nghe truyền miệng rồi bỏ ôn tập kỹ năng xử lý tình huống. Nội dung sát hạch lý thuyết và thực hành hiện vẫn nhấn mạnh kiến thức pháp luật, kỹ thuật lái xe, văn hóa giao thông, phòng chống rượu bia, kỹ năng an toàn và xử lý tình huống thực tế.
Vì vậy, dù cấu trúc bài thi thay đổi, người học vẫn cần luyện khả năng quan sát biển báo, vạch kẻ đường, nhường đường, giữ khoảng cách, xử lý điểm mù, quay đầu, vượt xe và phanh khẩn cấp.
Tham khảo thêm:
Xe máy đâm vào ô tô xử lý thế nào? Ai phải bồi thường
Cho tặng xe ô tô có mất thuế không? Cha mẹ, vợ chồng sang tên cần biết
7. Phí thi bằng lái xe ô tô mới nhất
Phí sát hạch lái xe đang áp dụng theo Thông tư 37/2023/TT-BTC. Đối với thi sát hạch lái xe ô tô, mức phí gồm: sát hạch lý thuyết 100.000 đồng/lần; sát hạch thực hành trong hình 350.000 đồng/lần; sát hạch thực hành trên đường giao thông 80.000 đồng/lần; sát hạch bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông 100.000 đồng/lần theo biểu phí của Thông tư này.
Mức phí sát hạch là khoản nộp theo từng phần thi/lần thi, không bao gồm toàn bộ học phí đào tạo tại trung tâm, phí khám sức khỏe, tài liệu, lệ phí cấp giấy phép lái xe hoặc các khoản dịch vụ khác. Khi đăng ký học, người học nên yêu cầu trung tâm báo rõ tổng chi phí, chi phí nào là học phí, chi phí nào là lệ phí/phí nhà nước và chi phí nào phát sinh nếu thi lại.
8. Thi rớt phần nào có phải thi lại toàn bộ không?
Thông tư 108/2026/TT-BCA có quy định chuyển tiếp đối với trường hợp thí sinh đã đạt một số phần sát hạch. Nếu thí sinh đạt phần sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình, lái xe trên đường đối với sát hạch ô tô trước ngày Thông tư có hiệu lực thì được công nhận kết quả và cấp giấy phép lái xe. Trường hợp đang sát hạch theo Thông tư 12/2025/TT-BCA mà vắng hoặc không đạt một nội dung trở lên thì phải dự sát hạch lại nội dung chưa đạt theo quy định chuyển tiếp; từ ngày 01/03/2027 phải dự sát hạch lại nội dung chưa đạt theo Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Với người học mới, nên hỏi trực tiếp trung tâm và đơn vị tổ chức sát hạch về quy định thi lại tại thời điểm đăng ký, vì lịch thi, thời hạn bảo lưu kết quả và quy trình đăng ký thi lại có thể được hướng dẫn cụ thể theo từng giai đoạn chuyển tiếp.
9. Bằng B1, B2 cũ có còn dùng được không?
Người đã có giấy phép lái xe trước khi luật mới có hiệu lực không cần hiểu rằng bằng cũ tự mất giá trị ngay. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp trước ngày 01/01/2025 tiếp tục được điều khiển xe ô tô số tự động chở người đến 08 chỗ và xe tải số tự động có trọng tải dưới 3.500 kg; hạng B1 và B2 cũ cũng có quy định tiếp tục điều khiển các loại xe tương ứng.
Khi có nhu cầu đổi, cấp lại, giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi sang hạng B với điều kiện hạn chế chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động; giấy phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang hạng B hoặc C1 theo quy định.
Vì vậy, người đang có bằng B1/B2 cũ nên xem kỹ thời hạn trên GPLX và nhu cầu sử dụng. Nếu bằng còn hạn, vẫn tiếp tục sử dụng theo phạm vi được phép. Khi đổi/cấp lại, cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng quy định chuyển đổi tương ứng.
10. Kinh nghiệm chuẩn bị thi bằng lái ô tô
Người học nên bắt đầu bằng việc xác định đúng hạng bằng. Nếu chỉ lái xe gia đình, xe cá nhân hoặc xe dưới 8 chỗ, hạng B là lựa chọn phổ biến. Nếu có nhu cầu lái xe tải, xe lớn hoặc phục vụ công việc vận tải, cần cân nhắc C1, C hoặc hạng cao hơn.
Tiếp theo, nên chọn cơ sở đào tạo có giấy phép, có lịch học rõ, xe tập lái đủ điều kiện, giáo viên hướng dẫn cụ thể và cam kết minh bạch chi phí. Không nên chỉ chọn nơi rẻ nhất hoặc nghe quảng cáo “bao đậu”, vì quy trình sát hạch hiện có thiết bị chấm điểm tự động và kiểm soát dữ liệu sát hạch.
Trong quá trình học, cần tập trung vào kỹ năng thật: quan sát gương, kiểm soát tốc độ thấp, căn xe, dừng ngang dốc, ghép xe, đi đúng vạch, bật xi nhan, giữ khoảng cách và xử lý tình huống trên đường. Đây là những kỹ năng không chỉ giúp thi đỗ mà còn quyết định an toàn sau khi có bằng.
11. Những lỗi dễ trượt khi thi bằng lái ô tô
Ở phần lý thuyết, lỗi phổ biến là học vẹt đáp án nhưng không hiểu biển báo, thứ tự ưu tiên, tốc độ, nồng độ cồn, phần đường/làn đường và quy tắc nhường đường. Khi vào đề thật, chỉ cần gặp câu hỏi đổi cách diễn đạt là dễ chọn sai.
Ở phần thực hành trong hình, người học thường mất điểm do quên xi nhan lúc xuất phát, dừng sai vạch, chết máy, vượt quá tốc độ quy định, leo vỉa, chạm vạch, xử lý ngang dốc chưa tốt hoặc ghép xe không chuẩn. Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định trong sân sát hạch, thí sinh phải thực hiện đúng trình tự, bật xi nhan khi chuyển hướng/chuyển làn, chấp hành quy tắc giao thông và hoàn thành trong thời gian quy định.
Ở phần đường trường, lỗi dễ gặp là quan sát chưa đủ, không giữ khoảng cách, chuyển làn thiếu tín hiệu, xử lý vòng xuyến chưa đúng, dừng nhường người đi bộ chưa chuẩn hoặc tăng/giảm số không phù hợp. Người học nên luyện kỹ các tình huống thực tế thay vì chỉ học mẹo qua bài.
12. FAQ
Luật thi bằng lái xe ô tô mới nhất áp dụng theo văn bản nào?
Tính đến ngày 20/07/2026, quy định sát hạch, cấp giấy phép lái xe đang áp dụng theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe còn được điều chỉnh bởi Nghị định 94/2026/NĐ-CP, cũng có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Luật thi bằng lái xe ô tô mới nhất 2026 gồm mấy phần thi?
Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, thí sinh thi ô tô thực hiện sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình và sát hạch thực hành lái xe trên đường.
Năm 2026 thi bằng ô tô hạng B hay B2?
Theo hệ thống hạng GPLX mới, hạng B là hạng phổ biến cho người lái ô tô chở người đến 08 chỗ, xe tải và xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. Hạng B2 là cách gọi trong hệ thống cũ, không còn là hạng thi mới theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái ô tô hạng B?
Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng B và C1 nếu đáp ứng điều kiện sức khỏe, hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện dự sát hạch.
Thi bằng lái ô tô hạng B có những bài sa hình nào?
Hạng B thực hiện 11 bài thực hành trong hình, gồm xuất phát, dừng nhường người đi bộ, ngang dốc, qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc, ngã tư đèn tín hiệu, đường vòng quanh co, ghép dọc, ghép ngang, tạm dừng nơi có đường sắt, thay đổi số trên đường bằng và kết thúc.
Bằng B1, B2 cũ có phải thi lại không?
Không phải tự động thi lại chỉ vì luật đổi hạng. Giấy phép lái xe đã cấp trước ngày 01/01/2025 được tiếp tục sử dụng theo phạm vi tương ứng; khi đổi hoặc cấp lại sẽ chuyển sang hạng mới theo quy định.
Phí sát hạch bằng lái ô tô hiện nay là bao nhiêu?
Theo Thông tư 37/2023/TT-BTC, phí sát hạch ô tô gồm lý thuyết 100.000 đồng/lần, thực hành trong hình 350.000 đồng/lần, thực hành trên đường 80.000 đồng/lần và sát hạch mô phỏng 100.000 đồng/lần theo biểu phí của Thông tư này.
13. Kết luận
Luật thi bằng lái xe ô tô mới nhất năm 2026 có nhiều điểm người học cần chú ý: hạng B là hạng phổ biến cho ô tô con và xe tải nhỏ đến 3.500 kg; thí sinh thi ô tô theo trình tự lý thuyết, thực hành trong hình và thực hành trên đường; người dự sát hạch phải đủ tuổi, đủ sức khỏe và hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định. Với người đang có bằng B1/B2 cũ, giấy phép vẫn tiếp tục có giá trị theo phạm vi tương ứng và sẽ được chuyển đổi theo quy định khi đổi/cấp lại.
Trước khi đăng ký học, nên chọn đúng hạng bằng, kiểm tra cơ sở đào tạo hợp lệ, hỏi rõ học phí – lệ phí và luyện kỹ kỹ năng lái xe an toàn thay vì chỉ học mẹo để thi. Sau khi có bằng và bắt đầu tự lái, tài xế cũng nên kiểm tra xe, phanh, lốp, bảo hiểm, đăng kiểm và tài khoản thu phí không dừng trước mỗi chuyến đi. Nếu xe gặp sự cố không thể tiếp tục di chuyển an toàn, VETC có thể hỗ trợ kéo xe, vận chuyển xe đến gara hoặc địa điểm phù hợp.






