BẢO HIỂM BẮT BUỘC THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2023/NĐ-CP

Bảo hiểm Trách nhiệm Dân sự (TNDS) Bắt buộc Ô tô

Bảo hiểm TNDS bắt buộc ô tô là loại hình bảo hiểm theo luật định, bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng (tối đa 150 triệu VNĐ/người/vụ) và tài sản (tối đa 100 triệu VNĐ/vụ) cho bên thứ ba do xe cơ giới gây ra. Mức phí quy định từ 437.000đ – 480.700đ/năm đối với xe cá nhân.

Chứng nhận điện tử hợp chuẩn Bộ GTVT, kiểm tra ngay trên app VETC, xuất trình CSGT tức thì.

Đối tượng cần tham gia bảo hiểm

  • Chủ xe ô tô cá nhân: Xe 4-5 chỗ, 7-9 chỗ, bán tải phục vụ đi lại cá nhân và gia đình.
  • Doanh nghiệp, tài xế kinh doanh vận tải: Xe chạy Grab, Be, Taxi, xe hợp đồng, xe du lịch.
  • Chủ xe tải và xe chuyên dùng: Xe tải chở hàng dưới 3 tấn đến trên 15 tấn, xe đầu kéo, xe bồn.

⚠️ Lưu ý: Xe không có hoặc hết hạn bảo hiểm TNDS khi tham gia giao thông sẽ bị CSGT phạt tiền từ 400.000đ – 600.000đ và bị từ chối đăng kiểm.

Phạm vi bảo hiểm chi trả

  • Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng của người thứ ba do xe cơ giới gây ra.
  • Thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản của người thứ ba (nhà cửa, xe cộ, công trình...) do xe gây ra.
  • Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách.

✅ Doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho bên bị hại hoặc hoàn trả cho chủ xe theo hồ sơ hợp lệ.

Bảng giá phí bảo hiểm TNDS ô tô bắt buộc

Phí niêm yết chuẩn theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP (đã bao gồm 10% VAT).

Loại phương tiệnSố chỗ / Tải trọngPhí chưa VATVAT (10%)Tổng chi phíMua ngay
Xe ô tô dưới 6 chỗ ngồi (không kinh doanh)Dưới 6 chỗ (4 - 5 chỗ)Dưới 6 chỗ (4 - 5 chỗ)437.000 đ43.700 đ480.700 đMua ngay
Xe ô tô từ 6 đến 11 chỗ ngồi (không kinh doanh)6 - 11 chỗ (7 - 9 chỗ phổ thông)6 - 11 chỗ (7 - 9 chỗ phổ thông)794.000 đ79.400 đ873.400 đMua ngay
Xe ô tô bán tải (Pickup / Minivan)Bán tải chở người và hàngBán tải chở người và hàng437.000 đ43.700 đ480.700 đMua ngay
Xe ô tô dưới 6 chỗ ngồi (có kinh doanh vận tải)Dưới 6 chỗ kinh doanhDưới 6 chỗ kinh doanh756.000 đ75.600 đ831.600 đMua ngay
Xe ô tô 7 chỗ ngồi (có kinh doanh vận tải)7 chỗ kinh doanh7 chỗ kinh doanh1.080.000 đ108.000 đ1.188.000 đMua ngay
Xe ô tô 8 chỗ ngồi (có kinh doanh vận tải)8 chỗ kinh doanh8 chỗ kinh doanh1.253.000 đ125.300 đ1.378.300 đMua ngay
Xe ô tô 16 chỗ ngồi (có kinh doanh vận tải)16 chỗ kinh doanh16 chỗ kinh doanh1.731.000 đ173.100 đ1.904.100 đMua ngay
Xe ô tô tải dưới 3 tấnTải trọng < 3 tấnTải trọng < 3 tấn853.000 đ85.300 đ938.300 đMua ngay
Xe ô tô tải từ 3 đến 8 tấnTải trọng 3 - 8 tấnTải trọng 3 - 8 tấn1.660.000 đ166.000 đ1.826.000 đMua ngay
Xe ô tô tải trên 15 tấn / Xe đầu kéoTải trọng > 15 tấn / Đầu kéoTải trọng > 15 tấn / Đầu kéo3.200.000 đ320.000 đ3.520.000 đMua ngay

Các trường hợp loại trừ bảo hiểm (Không bồi thường)

Nghị định 67/2023/NĐ-CP
  1. 1Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người bị thiệt hại hoặc người lái xe.
  2. 2Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.
  3. 3Người lái xe chưa đủ độ tuổi hoặc quá độ tuổi điều khiển xe cơ giới theo quy định pháp luật về giao thông đường bộ; người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe) hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp đối với xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe thì được coi là không có Giấy phép lái xe.
  4. 4Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.
  5. 5Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn, sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
  6. 6Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
  7. 7Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
  8. 8Chiến tranh, khủng bố, động đất.

Khi xảy ra sự cố cần làm gì?

Quy trình 5 bước xử lý & bồi thường
01

Sơ cứu & Bảo vệ

Ưu tiên sơ cứu người bị nạn và bảo vệ an toàn hiện trường.

02

Ghi nhận hiện trường

Ghi nhận hiện trường và chụp lại hình ảnh liên quan để làm căn cứ xử lý.

03

Liên hệ hỗ trợ

  • Gọi Hotline Đơn vị Bảo hiểm
  • Gọi CSGT/cơ quan công an gần nhất
  • Gọi cứu thương nếu có người bị thương
04

Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thông tin theo hướng dẫn để hoàn tất thủ tục bồi thường.

05

Thẩm định & Chi trả

Bảo hiểm thẩm định và đưa ra quyết định chi trả theo quy định.

Hơn 1 triệu hợp đồng bảo hiểm
được thanh toán trên VETC

Mua bảo hiểm chỉ trong 1 phút

Chỉ 2 bước nhận bảo hiểm ngay tức thì với AI

Chứng nhận điện tử hợp pháp

Lưu trên điện thoại, xuất trình ngay khi cần

Nhắc gia hạn tự động

Không lo quên, tránh bị gián đoạn quyền lợi

Hướng dẫn mua Bảo hiểm Ô tô Bắt buộc trên App VETC

Mở ứng dụng VETC và truy cập mục bảo hiểm
  1. Bước 1: Đăng nhập vào VETC

    Tại màn hình chính VETC, nhập Bảo hiểm trên thanh Tìm kiếm và chọn Bảo hiểm TNDS

  2. Bước 2: Chọn hình thức Mua cho bản thân hoặc Mua tặng

    Bấm Mua ngay

  3. Bước 3: Điền thông tin xe và chủ hợp đồng; mã Giới thiệu (nếu có)

  4. Bước 4: Kiểm tra & Xác nhận thông tin

  5. Bước 5: Chọn hình thức thanh toán & Thanh toán

NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ BẢO HIỂM TNDS

Xem tất cả câu hỏi thường gặp & Hướng dẫn bồi thường
1900 6010Tính phíMua Bảo Hiểm Ngay